Đông y chữa kinh nguyệt không đều (Phần 2)

Kinh nguyệt sau kỳ

Kinh nguyệt không đều theo Đông y được chia thành 3 loại:

  • Trước kỳ (đa kinh): sớm hơn 7 ngày.
  • Sau kỳ: chậm hơn 7 ngày.
  • Không định kỳ: lúc sớm, lúc muộn, trước, sau kỳ kinh 7 ngày.

Nếu khác thường trên 2 lần kinh nguyệt mới cần chữa.

roi_loan_kinh_nguyet_sau_ky

Kinh nguyệt sau kỳ theo Đông y có những phương pháp chữa trị sau:

Đa số do hư hàn, có khi do huyết ứ hoặc đàm trệ (thuộc thực…)

  1. Do hàn

– Do nội thương (hư hàn), do ngoại cảm phong dàn (thực).

– Triệu chứng:

+ Hư hàn: kinh chậm, lượng ít, màu nhạt hoặc xám đen, loãng, sắc mặt trắng, môi nhạt, thích nóng sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng đau liên miên, chườm nóng dễ chịu, chóng mặt, thở ngắn, mỏi lưng, mạch trầm trì vô lực.

+ Do phong hàn: chân tay lạnh, sợ rét, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm khẩn.

– Phương pháp chữa:

  • Hư hàn: ôn kinh trừ hàn, bổ hư

Bài thuốc:

Bài 1:

Thục địa 12g Can khương 8g
Xuyên khung 10g Ngải cứu 12g
Hà thủ ô 10g Xương bồ 8g
Đảng sâm 12g

Bài 2: Ngải tiễn hoàn (bài Tứ vật gia thêm Ngô thù, Đảng sâm, Ngải cứu, Trần bì, Xương bồ)

Thục địa 12g Đảng sâm 16g
Đương quy 8g Ngải cứu 12g
Xuyên khung 8g Trần bì 8g
Bạch thược 8g Thạch xương bồ 8g
Ngô thù 8g

Nếu nôn mửa gia Đinh hương 4g, Bán hạ chế 8g, Sinh khương 4g.

Bài 3: Quy tỳ hoàn tăng Mộc hương

Hoàng kỳ 12g Long nhãn 12g
Đảng sâm 12g Viễn chí 6g
Bạch truật 8g Táo nhân 8g
Đương quy 8g Phục linh 8g
Mộc hương 8g Đại táo 8g

Uống mỗi ngày một thang hoặc tán bột làm viên uống một ngày 30g.

  • Phong hàn: ôn kinh tán hàn.

Bài thuốc:

Bài 1:

Quế chi 8g Ngưu tất 12g
Đảng sâm 12g Ngải cứu 8g
Xuyên khung 8g Gừng tươi 2g
Nghệ đen 8g

Bài 2: Ôn kinh thang

Quế tâm 4g Nga truật 8g
Đảng sâm 12g Đan bì 8g
Đương quy 12g Ngưu tất 12g
Xuyên khung 8g Cam thảo 4g
Bạch thược 8g
  1. Do huyết: do huyết ứ (thực), huyết dư (hư)

2.1. Do huyết ứ

– Triệu chứng: kinh ra sau kỳ, lượng ít, màu tím đen, đóng cục, mắc mặt tím tái, bụng dưới trướng đau cự án, sau khi hành kinh ra huyết bớt đaul ngực bụng đầy trướng, táo bón, nước tiểu ít và đỏ, lưỡi xám, mạch trầm sắc.

Phương pháp chữa: hoạt huyết khứ ứ, điều kinh.

Bài thuốc:

Bài 1:

Sinh địa 12g Uất kim 8g
Xuyên khung 8g Đào nhân 8g
Kê huyết đằng 16g Ích mẫu 16g

Bài 2: Tứ vật đào hồng

Sinh địa 12g Xuyên khung 8g
Bạch thược 12g Đào nhân 8g
Xuyên quy 8g Hồng hoa 6g

2.2. Do huyết hư

– Triệu chứng: kinh nguyệt sau kỳ, lượng ít, kinh loãng, sắc mặt trắng, mệt mỏi, hồi hộp, đoản hơi, ngại nói, móng tay chân nhạt, da khô sáp, đầu choáng mắt hoa, ít ngủ, chất lưỡi nhạt không có rêu, mạch tế sác hoặc hư tế.

  • Nếu kèm theo khí hư: khí huyết đều hư

Phương pháp chữa: bổ huyết điều kinh.

Bài thuốc:

Bài 1:

Thục địa 12g Long nhãn 12g
Xuyên khung 8g Trần bì 6g
Kỷ tử 12g Ích mẫu 12g
Hà thủ ô 8g Đan sâm 8g

Bài 2: Nhân sâm dưỡng vinh thang

Đảng sâm 12g Bạch thược 8g
Hoàng kỳ 12g Thục địa 12g
Phục linh 8g Nhục quế 2g
Bạch truật 12g Trần bì 6g
Cam thảo 4g Ngũ vị tử 4g
Đương quy 8g Viễn chí 6g
Gừng tươi 2g Đại táo 12g
  • Nếu khí huyết đều hư: bổ khí huyết

Bài thuốc:

Bài 1: Thập toàn đại bổ (thiên về hàn)

Đảng sâm 12g Xuyên khung 8g
Cam thảo 4g Xuyên quy 8g
Phục linh 8g Hoàng kỳ 12g
Thục địa 8g Nhục quế 4g

Bài 2: Bát trân thang gia Hương phụ – Trần bì:

Bạch truật 12g Bạch thược 12g
Đảng sâm 12g Xuyên khung 8g
Cam thảo 4g Xuyên quy 8g
Phục linh 8g Hoàng kỳ 12g
Thục địa 8g Nhục quế 4g

2.3. Do đàm thấp

– Triệu chứng: kinh nguyệt sau kỳ, sắc nhợt, dính, có thể nhiều hay ít, ngực bụng trướng, thường buồn nôn, ăn kém, miệng nhạt và nhớt, rêu trắng nhợt, mạch huyền hoạt.

Phương pháp chữa: kiện tỳ tiêu đàm

Bài thuốc:

Bài 1:

Đảng sâm 12g Bán hạ chế 8g
Ý dĩ 12g Trần bì phụ 8g
Hoài sơn 12g Hương phụ 8g
Bạch truật 12g Chỉ xác 6g

Bài 2: Thương phụ đạo đàm hoàn

Thương truật 80g Chỉ xác 40g
Hương phụ 80g Bán hạ chế 40g
Trần bì 80g Nam tinh chế 40g
Bạch linh 80g Trích thảo 40g

Dùng nước gừng tẩm, phơi khô, làm viên mỗi ngày uống 20-20g, chia làm 2 lần uống.

Nếu kèm theo khí hư: uống bài Hương xạ lục quân thang gia thêm Đương quy, Bạch thược (Bạch truật 12g, Đảng sâm 12g, Cam thảo 4g, Phục linh 8g, Sa nhân 6g, Trần bì 6g, Bán hạ chế 8g, Bạch thược 8g, Đương quy 8g).

Nếu kèm theo nhiệt uống bài: Tinh khung hoàn

Nam tinh chế 160g Thương truật 120g
Xuyên khung 120g Hương phụ 160g

Tán thành bột uống với nước nóng mỗi ngày 12-16g.

Bài viết liên quan

Bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *